Hướng dẫn quyết toán thuế doanh nghiệp quy trình thủ tục chi tiết

5
(9)

Quyết toán thuế doanh nghiệp hay còn gọi là quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là nghiệp vụ mọi kế toán cần nắm rõ để quá trình kê khai diễn ra suôn sẻ, thuận lợi cho đơn vị.

Hướng dẫn các bước quyết toán thuế thu nhập Doanh nghiệp

Hướng dẫn các bước thực hiện  quyết toán thuế Doanh nghiệp

Vào thời điểm nhất định trong năm, kế toán phải thực hiện bảng kê khai quyết toán thuế. Đây là hoạt động không thể bỏ sót với bất kỳ loại hình kinh doanh nào. Trong nghiệp vụ này, kế toán phải kê khai tổng số thuế TNDN nộp cho cơ quan thuế. Tùy theo quy mô hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp sẽ tiến hành quyết toán theo từng năm đối với doanh nghiệp lớn hoặc 5 năm đối với các doanh nghiệp mới thành lập.

1. Quyết toán thuế doanh nghiệp là gì?

Quyết toán thuế doanh nghiệp là một nghiệp vụ kế toán quan trọng và bắt buộc của tất cả các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam. Theo đó, nhân viên kế toán sẽ thực hiện kê khai doanh thu thu nhập từ các hoạt động kinh doanh, sản xuất các hàng hóa hoặc dịch vụ theo luật quy định để tiến hành nộp thuế cho nhà nước.

Các đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế:

  • Doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam và theo luật quy định của Việt Nam
  • Doanh nghiệp ngoài nước có trụ sở hoặc không có cơ sở tại Việt Nam
  • Tổ chức thành lập theo hình thức luật hợp tác xã
  • Các đơn vị sự nghiệp tổ chức theo luật pháp Việt Nam
  • Những tổ chức hoạt động có doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2. Quyết toán thuế doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc nào?

Có 2 trường hợp thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là thực hiện quyết toán thuế định kỳ mỗi năm hoặc khi doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh, chuyển đổi chủ sỡ hữu và tổ chức lại cơ cấu lĩnh vực kinh doanh.

Theo Nghị quyết 116/2020/QH14, Doanh nghiệp có tổng doanh thu dưới 200 tỷ thì mức đóng thuế sẽ được giảm 30%.

3. Hướng dẫn thực hiện quyết toán thuế doanh nghiệp (TNDN)

3.1 Quy trình thực hiện quyết toán thuế

Quyết toán thuế doanh nghiệp căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và mức thuế suất theo Điều 5 Nghị định 218/2013/NĐ-CP, Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế  x  Thuế suất

Trong đó:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển đúng quy định)
  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí hợp lý + Các khoản thu nhập khác

Mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp

20% là mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp phải đóng khi hoạt động kinh doanh.

20% là mức thuế suất thu nhập doanh nghiệp phải đóng khi hoạt động kinh doanh.

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 78/2014/TT-BTC, mức thuế suất thuế TNDN là 20%.

Các bước thực hiện quyết toán thuế Doanh nghiệp

Quyết toán thuế cần tuân thủ theo các bước dưới đây:

  • B1: Xác định doanh thu
  • B2: Xác định chi phí hợp lý và các khoản thu nhập khác
  • B3: Tính thu nhập chịu thuế
  • B4: Xác định thu nhập được miễn thuế
  • B5: Xác định các khoản lỗ được kết chuyển đúng qui định
  • B6: Tính thu nhập tính thuế
  • B7: Tính thuế TNDN phải nộp

3.2 Quyết toán thuế Doanh nghiệp cho doanh thu tính như thế nào?

Theo điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm trợ giá, phụ thu doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Quyết toán thuế Doanh nghiệp cho doanh thu tính như thế nào

Quyết toán thuế phải được thực hiện cẩn thận, chu đáo nhằm đem lại quyền lợi cao nhất cho doanh nghiệp.

Doanh thu tính thuế đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT

VD: Công ty May Gia Định kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hóa đơn GTGT có ghi:

Giá bán (Chưa VAT): 1.000.000 đ

Thuế VAT (10%): 100.000 đ

Giá thanh toán: 1.100.000 đ

=> Doanh thu để tính thuế TNDN là 1.000.000 đ

Doanh thu tính thuế đối với DN nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp là doanh thu đã bao gồm thuế GTGT

VD: Công ty Vải Thái Tuấn kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Hóa đơn bán hàng có ghi:

Giá bán (có VAT): 880.000 đ

Giá thanh toán: 880.000 đ

=> Doanh thu để tính thuế TNDN là 880.000 đ.

Trường hợp doanh nghiệp được khách hàng trả tiền hàng hóa, dịch vụ trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính quyết toán thuế doanh nghiệp về thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc theo doanh thu trả tiền 1 lần.

Doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế, việc xác định số thuế được ưu đãi cần căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước.

3.3 Các khoản chi được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế doanh nghiệp

Khi thực hiện quyết toán thuế sẽ có những khoản chi được trừ hoặc không được trừ. Điều này cần bộ phận kế toán lưu ý để thực hiện đúng nhất.

Các khoản chi được trừ

Theo Thông tư 96/2015/TT-BTC và Thông -tư 25/2018/TT-BTC, doanh nghiệp được trừ mọi chi khi đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi có liên quan đến hoạt động SXKD 
  • Khoản chi có đủ  hóa đơn, chứng từ hợp pháp
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên (đã có VAT)
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế

Các khoản chi được trừ và không được trừ

Các khoản chi không được trừ

Khi quyết toán thuế Doanh nghiệp cần lưu ý các khoản chi trong được trừ dưới đây:

  • Chi lương, thưởng cho người lao động đã hạch toán vào chi phí SXKD nhưng không có chứng từ thanh toán.
  • Chi trang phục không đủ hóa đơn, chứng từ hoặc chi vượt quá 5 triệu đồng/năm/người.
  • Nộp quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ vượt mức 3 triệu đồng/tháng/người.
  • Chi lãi vay vốn SXKD vướt quá 150% mức lãi suất cơ bản công bố tại thời điểm vay.
  • Chi khấu hao tài sản cố định không sử dụng cho SXKD, chi vượt mức quy định hiện hành, không có giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, không hạch toán trong sổ sách kế toán.
  • Chi thuê tài sản cá nhân không có đủ hồ sơ, chứng từ.
  • Các khoản phạt về vi phạm hành chính (trừ vi phạm hợp đồng).
  • Trích, lập, sử dụng các khoản sự phòng không đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Chi đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn đầu để hình thành tài sản cố định.
  • Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế.

3.4 Thu nhập được miễn thuế

Ngoài các khoản thu nhập phải chịu thuế thì những khoán thu nhập dưới đây đuộc miễn trừ thuế doanh nghiệp nên biết:

Thu nhập được miễn thuế

Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế khi doanh nghiệp nộp quyết toán thuế doanh nghiệp.

  • Thu nhập liên quan đến nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối hoặc đơn vị làm nông nghiệp ở nơi có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
  • Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp: tưới tiêu, cày bừa, nạo vét, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch.
  • Thu nhập từ nghiên cứu khoa học công nghệ.
  • Doanh nghiệp có từ 30% lao động bị khuyết tật
  • Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho 1 số đối tượng: người thiểu số, khuyết tật, người nhiễm HIV/AIDS, người cai nghiện.
  • Khoản tài trợ để sử dụng cho giáo dục.
  • Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn sau khi bên nhận góp vốn đã đóng thuế.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải lần đầu của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ.
  • Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao.
  • Thu nhập của văn phòng thừa phát lại trong thời gian thực hiện thí điểm theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Hồ sơ quyết toán thuế doanh nghiệp

Hồ sơ quyết toán thuế doanh nghiệp có nhiều mẫu khác nhau được áp dụng cho từng trường hợp riêng biệt. Thông tin chi tiết ngay bên dưới đây:

4.1 Trường hợp doanh nghiệp xác định được thu nhập tính thuế TNDN

Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 3/TNDN, Thông tư 151/2014/TT-BTC.

Báo cáo tài chính năm hoặc báo cáo tài chính đến thời điểm doanh nghiệp có quyết định chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động.

Một số phụ lục kèm theo tờ khai theo thực tế phát sinh của người nộp thuế:

  • Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mẫu số 3-1A/TNDN (dành cho ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ), mẫu số 3-1B/TND (dành cho khối ngân hàng, tín dụng), mẫu số 3-1C/TNDN (dành cho công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán).
  • Phụ lục chuyển lỗ, mẫu số 3-2/TNDN.
  • Phụ lục về ưu đãi thuế TNDN, mẫu số 3-3A/TNDN, mẫu 3-3B/TNDN, mẫu 3-3C/TNDN

4.2 Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế theo tỷ lệ % doanh thu

  • Với trường hợp nộp thuế theo % doanh thu doanh nghiệp sẽ dựa vào mẫu số 04/TNDN kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.
  • Tuy nhiên với những trường hợp không phát sinh thường xuyên doanh thu từ các hoạt động kinh doanh thì quyết toán thues theo mẫu 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, doanh nghiệp trường hợp này sẽ không phải thực hiện quyết toán năm.

5. Thời hạn quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp

Hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cần được nộp đúng thời gian quy định. Nội dung này được chỉ rõ trong Thông tư 156/2013/TT-BTC tại điểm đ khoản 3 điều 10.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. 

Như vậy, kết thúc năm dương lịch 2019, hạn chót nộp quyết toán thuế doanh nghiệp sẽ là ngày 30/3/2020.

Doanh nghiệp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động thì thời hạn chậm nhất là ngày 45 kể từ khi có quyết định.

Trường hợp doanh nghiệp gặp tai nạn bất ngờ có thể xin gia hạn với đề nghị xin gia hạn nộp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp (có xác nhận của công an hoặc UBND nơi đăng ký kinh doanh).

Thời gian gia hạn không quá 60 ngày kể từ ngày hết hạn nộp.

Không nộp quyết toán thuế đúng hạn sẽ bị cơ quan thuế phạt theo điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC. Cụ thể như sau:

Số ngày nộp chậmMức phạt
Từ 1 – 5 ngày, có tình tiết giảm nhẹCảnh cáo
Từ 1 – 10 ngày400.000 – 1.000.000 VNĐ
Từ 10 – 20 ngày800.000 – 2.000.000 VNĐ
Từ 20 – 30 ngày1.200.000 – 3.000.000 VNĐ
Từ 30 – 40 ngày1.600.000 – 4.000.000 VNĐ
Hơn 40 ngày2.000.000 – 5.000.000 VNĐ

6. Quyết toán thuế doanh nghiệp nộp ở đâu?

Người nộp thuế có thu nhập từ SXKD hàng hóa, dịch vụ chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đã đăng ký tại nơi có trụ sở chính thì kế toán sẽ nộp quyết toán thuế TNDN cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

7. Quy trình thủ tục thực hiện quyết toán thuế doanh nghiệp

Các doanh nghiệp tổ chức sẽ nộp hồ sơ qua các hình thức như:

  • Đến cơ quan thuế để nộp trực tiếp
  • Nộp gián tiếp qua các đơn vị bưu chính
  • Gửi online bằng các văn bản điện tử qua cổng thông tin website của cơ quan thuế

Sau khi đã gửi đầy đủ các hồ sơ, cơ quan thuế sẽ tiếp nhận theo từng trường hợp cụ thể trên:

  • Khi nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Các công chức liên quan sẽ đóng dấu tiếp nhận và ghi đầy đủ các thông tin như ngày nộp hồ sơ, số lượng tài liệu và ghi nhận và sổ văn thư liên quan.
  • Khi nộp gián tiếp như gửi qua bưu chính: Cơ quan thuế sẽ ghi nhận ngày nhận được hồ sơ và ghi nhận vào sổ sách.
  • Nộp qua cổng thông tin website: Hệ thống sẽ xử lý theo trình tự tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ.

Với những thông tin cập nhật về quyết toán thuế doanh nghiệp, bài viết hy vọng sẽ giúp người làm kế toán tự tin hơn trong quá trình nộp hồ sơ. Mọi thắc mắc hay muốn tìm hiểu về dịch vụ hóa đơn điện tử an toàn, hãy liên hệ chúng tôi. MIFI rất sẵn lòng phục vụ.

>>> Xem thêm bài viết: Hướng dẫn chi tiết cách lập quyết toán thuế TNDN

BÌNH CHỌN:

Hãy bình chọn 5 sao nếu bạn tìm thấy nội dung hữu ích.

Xếp hạng 5 / 5. Số phiếu 9