Quy định mới nhất về tính pháp lý Hóa đơn chuyển đổi từ HĐĐT

5
(1)

Theo quy định hiện hành: Người bán hàng hóa được chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá hữu hình trong quá trình lưu thông và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Tuy nhiên, quy định tại Nghị định 119/2018/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP lại có điểm khác biệt về giá trị hóa đơn chuyển đổi. Và tính pháp lý hóa đơn chuyển đổi hiện đang là vấn đề được nhiều người quan tâm.

Cụ thể những quy định hiện hành về chuyển đổi hóa đơn điện tử sang hóa đơn giấy. Như điều kiện chuyển đổi, ký hiệu để phân biệt, giá trị pháp lý hóa đơn chuyển đổi như thế nào? Mọi thắc mắc đó sẽ được MiFi giải đáp qua bài viết dưới đây:

1. Tính pháp lý hóa đơn chuyển đổi & Quy định hiện hành về chuyển đổi hóa đơn điện tử

Khi nào cần chuyển đổi hóa đơn điện tử?

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 12 Thông tư 32/2011/TT-BTC:

  • Người bán hàng hóa được chuyển Hóa đơn điện tử (HĐĐT) sang Hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hoá. Và chỉ được chuyển đổi một (01) lần. Theo đó, HĐĐT chuyển đổi sang Hóa đơn giấy để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này và phải có chữ ký người đại diện theo pháp luật của người bán, dấu của người bán.
  • Người mua, người bán được chuyển đổi HĐĐT sang Hóa đơn giấy để phục vụ việc lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định của Luật Kế toán. Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phục vụ lưu trữ chứng từ kế toán phải đáp ứng các quy định nêu tại Khoản 2, 3, 4 Điều này.

Chức năng hóa đơn chuyển đổi

Các chức năng chính của hóa đơn chuyển đổi mà kế toán doanh nghiệp nên tham khảo

Hóa đơn chuyển đổi cần đáp ứng điều kiện gì?

Hóa đơn điện tử chuyển sang hóa đơn giấy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Phản ánh toàn vẹn nội dung của hóa đơn điện tử gốc
  • Có ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển từ HĐĐT sang hóa đơn giấy
  • Có chữ ký và họ tên của người thực hiện chuyển từ HĐĐT sang hóa đơn giấy

Tính pháp lý hóa đơn chuyển đổi như thế nào?

Theo quy định hiện hành, tính pháp lý hóa đơn chuyển đổi phải bảo đảm tính toàn vẹn của thông tin trên HĐ nguồn. Bao gồm ký hiệu riêng xác nhận đã được chuyển đổi và chữ ký, họ tên của người thực hiện chuyển đổi, phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về chuyển đổi chứng từ điện tử. 

Ký hiệu phân biệt trên hóa đơn chuyển đổi

Ký hiệu riêng trên hóa đơn chuyển đổi từ HĐĐT sang HĐ dạng giấy bao gồm đầy đủ các thông tin sau:

  • Dòng chữ phân biệt giữa hóa đơn chuyển đổi và HĐĐT gốc – hóa đơn nguồn. Ghi rõ “HOÁ ĐƠN CHUYỂN ĐỔI TỪ HOÁ ĐƠN ĐIỆN TỬ”
  • Họ và tên, chữ ký của người được thực hiện chuyển đổi
  • Thời gian thực hiện chuyển đổi.

Thực hiện đầy đủ những nội dung trên, tính pháp lý hóa đơn chuyển đổi mới thực sự đầy đủ.

2. So sánh tính pháp lý hóa đơn chuyển đổi tại Nghị định 119/2018 & Nghị định 123/2020

Nghị định 119/2018/NĐ-CP, Thông tư 68/2019/TT-BTCNghị định 123/2020/NĐ-CP

1. Quy định

HĐĐT hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấyHĐĐT, chứng từ điện tử hợp pháp được chuyển thành hóa đơn, chứng từ giấy khi có yêu cầu nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, cơ quan kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, điều tra và theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và điều tra.

2. Điều kiện

Việc chuyển đổi HĐĐT thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của HĐĐT và chứng từ giấy sau khi chuyểnViệc chuyển đổi HĐĐT thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của HĐĐT và chứng từ giấy sau khi chuyển

3. Giá trị pháp lý

HĐĐT được chuyển thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định nàyHĐĐT được chuyển thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Kế toán doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết tại:

Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành hóa đơn điện tử

Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ

BÌNH CHỌN:

Hãy bình chọn 5 sao nếu bạn tìm thấy nội dung hữu ích.

Xếp hạng 5 / 5. Số phiếu 1