Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông Tư 133 và 200

5
(2)

Hệ thống tài khoản kế toán vô cùng quan trọng khi nó có chức năng phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán.

Vậy hạch toán kế toán là gì và có những loại tài khoản kế toán nào? Mời bạn theo dõi bài viết sau đây để hiểu sâu hơn.

Hệ thống tài khoản kế toán là gì?

Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng thống nhất cho các doanh nghiệp Việt Nam.

Hệ thống tài khoản kế toán, tên tiếng anh là Account System là một tập hợp các tài khoản kế toán được sử dụng trong công việc ghi chép, phản ánh tình trạng và sự biến động của đối tượng hạch toán kế toán.

Hiện nay, Việt Nam sử hệ thống tài khoản kế toán được ký hiệu bằng chữ số và được áp dụng thống nhất cho tất cả doanh nghiệp. Cấu trúc tài khoản và ý nghĩa của nó như sau:

  • Số đầu tiên trong ký hiệu tài khoản: mang ý nghĩa là loại tài khoản.
  • Hai số đầu tiên chính là nhóm tài khoản. Chẳng hạn, tài khoản TK 15x chỉ tài khoản thuộc nhóm TK “Hàng tồn kho”.
  • Số thứ ba: mang ý nghĩa là tài khoản cấp 1 thuộc nhóm được phản ánh. Chẳng hạn TK 152 mang ý nghĩa là “Nguyên liệu, vật liệu”.
  • Số thứ 4 (nếu có): tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản được phản ánh ở 3 số đầu. Chẳng hạn như TK 1521 “Vật liệu chính”.

Bảng cân đối kế toán là gì?

Các loại tài khoản kế toán

10 loại tài khoản kế toán

Có 10 loại tài khoản kế toán mà bất kỳ kế toán nào cũng cần nắm vững.

Hệ thống tài khoản kế toán và ý nghĩa của từng loại tài khoản là kiến thức cơ bản mà bất kỳ ai kế toán cũng phải nắm rõ. Sau đây là danh mục các loại tài khoản kế toán, bao gồm:

  • Tài khoản loại 1: Tài sản ngắn hạn
  • Tài khoản loại 2: Tài sản dài hạn
  • Tài khoản loại 3: Nợ phải trả
  • Tài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữu
  • Tài khoản loại 5: Doanh thu
  • Tài khoản loại 6: Chi phí sản xuất, kinh doanh
  • Tài khoản loại 7: Thu nhập khác
  • Tài khoản loại 8: Chi phí khác
  • Tài khoản loại 9: Xác định kết quả kinh doanh
  • Tài khoản loại 0: Tài khoản ngoài bảng

Trong đó:

Tài khoản kế toán loại 1 và loại 2

Nhóm tài sản loại 1 và 2 mang ý nghĩa là các tài khoản tài sản của doanh nghiệp.

Nhóm tài sản loại 1 và 2 mang ý nghĩa là các tài khoản tài sản của doanh nghiệp.

Tài khoản loại 1 và loại 2 được hiểu lần lượt là tài sản ngắn hạn và dài hạn. Nhóm tài khoản tài sản này phản ánh giá trị của các tài sản mà doanh nghiệp đang sở hữu, bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn.

Tăng ghi Nợ, giảm ghi Có là tính chất của tài khoản loại 1 và 2. Tức là, phát sinh giảm ghi bên Có và các phát sinh tăng ghi bên Nợ. Số dư đầu kỳ và cuối kỳ được ghi ở bên Nợ.

Kết cấu tài khoản loại 1 và 2 được biểu thị như sau:

NợCó
Số dư đầu kỳ
Tài sản phát sinh TăngTài sản phát sinh Giảm
Tổng phát sinh TăngTổng phát sinh Giảm
Số dư cuối kỳ

Tuy nhiên, có một số trường hợp, tài khoản 1 và 2 là tài khoản lưỡng tính. Chẳng hạn  TK 131, TK 1388 là những tài khoản lưỡng tính, vừa có số dư bên nợ đồng thời vừa có số dư bên có.

Hệ thống tài khoản kế toán loại 3 và loại 4

Tài khoản loại 3 và loại 4 là nhóm tài khoản nguồn vốn, chúng có chức năng phản ánh nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Tăng ghi Có, giảm ghi Nợ là tính chất của tài khoản loại 3 và 4, số dư đầu kỳ và cuối kỳ đều ở bên Có. Kết cấu tài khoản loại 3 và 4 được biểu thị như sau:

NợCó
Số dư đầu kỳ
Số phát sinh GiảmSố phát sinh Tăng
Tổng phát sinh GiảmTổng phát sinh Tăng
Số dư cuối kỳ

Tuy nhiên, cũng giống tài khoản loại 1 và 2 thì Tài khoản 3 và 4 cũng có trường hợp ngoại lệ. Cụ thể Tài khoản 331 và tài khoản 3388 là tài khoản lưỡng tính nên vừa có số dư bên nợ và số dư bên có.

Tài khoản loại 5 và loại 7

Tài khoản loại 5 và loại 7

Tài khoản loại 5 và loại 7 được sử dụng để ghi chép, phản ánh doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp.

Tài khoản loại 5,7 phản ánh doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp.

Tính chất của loại tài khoản nảy là phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ và không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản loại 6 và loại 8

Tài khoản loại 6 và loại 8

Tài khoản loại 6 và loại 8 phản ánh chi phí phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp. Tính chất của tài khoản loại 6 và 8: phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có và không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản kế toán loại 9

Tài khoản loại 9 là tài khoản trung gian được sử dụng để kết chuyển doanh thu và chi phí khi xác định kết quả kinh doanh vào thời điểm cuối kỳ.

Tính chất của tài khoản loại 9 là kết chuyển chi phí ghi bên Nợ, kết chuyển doanh thu ghi bên Có và cũng không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản kế toán loại 0

Những tài khoản ngoài bảng được quy định là tài khoản loại 0.

Những tài khoản ngoài bảng được quy định là tài khoản loại 0.

Tài khoản loại 0 được quy định là các tài khoản ngoài bảng áp dụng phương pháp ghi đơn. Theo đó, các phát sinh chỉ ghi bên Nợ hoặc bên Có mà thôi.

Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200

Cụ thể, Hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2015. Thông tư này ra đời nhằm thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC. Theo thông tư này, tất cả các doanh nghiệp ở mọi lĩnh vực hoặc mọi thành phần kinh tế đều có thể áp dụng hệ thống tài khoản kế toán dưới đây:

Hệ thống tài khoản theo thông tư 133

Đây là tổng hợp hệ thống tài khoản kế toán dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông Tư 133/2016/TT-BTC. Cụ thể, theo thông tư này có 6 chương, trong đó chương 2 nói về hệ thống tài khoản kế toán:

Trên đây là hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 133 và thông tư 200 cùng các tính chất của từng tài khoản. Hy vọng bài viết hữu ích đối với bạn trong công việc học tập để trở thành một kế toán giỏi, chuyên nghiệp của mình.

BÌNH CHỌN:

Hãy bình chọn 5 sao nếu bạn tìm thấy nội dung hữu ích.

Xếp hạng 5 / 5. Số phiếu 2