Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo đúng quy định mới nhất

0
(0)

Kế toán cần hiểu rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương và tiền công theo quy định của pháp luật để phục vụ công việc của mình.

Cập nhật cách tính thuế thu nhập cá nhân đúng quy định mới nhất trong bài viết sau đây.

1. Bạn biết gì về thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản thuế vô cùng quan trọng mà mỗi công dân cần phải biết và hiểu rõ để đảm bảo đúng nhất quyền lợi cá nhân đối với thu nhập của mình. Tìm hiểu phần sau đây để biết các thông tin cơ bản nhất về loại thuế này.

  1.1 Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế gì?

Chưa có Luật nào quy định rõ định nghĩa thuế thu nhập cá nhân.

Tính đến thời điểm hiện nay vẫn chưa có Luật nào định nghĩa thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tuy nhiên, chúng ta có thể hiểu thuế TNCN là khoản tiền thuế trích từ tiền lương, tiền công hoặc từ nguồn thu khác mà người lao động nộp vào ngân sách Nhà nước, sau khi đã tính các khoản giảm trừ.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

  1.2 Vai trò

Thuế TNCN có vai trò:

  • Góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước, tạo ra nguồn thu cho ngân sách.
  • Góp phần đảm bảo công bằng xã hội, giúp giảm phân hóa giàu nghèo. Trong khi các khoản thuế khác đánh vào các khoản chi của tất cả mọi người, thì nhà nước chỉ thu thuế TNCN đối với những người có thu nhập mức khá trở lên. Tính chất lũy tiến giúp thu hẹp khoảng cách thu nhập của các cá nhân.
  • Giúp phát hiện các nguồn thu bất hợp pháp và kiểm soát nguồn thu nhập, như: buôn hàng cấm; hối lộ, hàng trốn thuế; lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước. 

2. Những đối tượng nào có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân?

Trước khi nắm vững cách tính thuế thu nhập cá nhân bạn cần biết bản thân có nằm trong đối tượng tính thuế không nhé. Các đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân được quy định rõ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 bao gồm: cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú.

  2.1 Cá nhân cư trú

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Người có đăng ký thường trú hoặc nhà thuê dài hạn tại Việt Nam là cá nhân cư trú.

Cá nhân cư trú là những đối tượng đáp ứng một trong hai điều kiện sau đây:

  • Có mặt tại Việt Nam 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên hoặc từ 183 ngày trở lên tính theo dương lịch;
  • Có đăng ký thường trú hoặc nhà thuê dài hạn tại Việt Nam;

  2.2 Cá nhân không cư trú

Những đối tượng không đáp ứng các điều kiện nêu trên và có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân phát sinh tại Việt Nam được gọi là cá nhân không cư trú.

3. Các quy định về cách tính và nộp thuế thu nhập cá nhân

Dưới đây là các quy định cụ thể về cách tính thuế thu nhập cá nhân mà bạn cần biết để tính đúng nhất khoản thuế cá nhân của chính mình nhé.

  3.1 Các loại thu nhập chịu thuế

Các loại thu nhập chịu thuế

Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các loại thu nhập chịu thuế TNCN.

Thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương bằng tổng số tiền công, tiền lương, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công nhận được trong kỳ tính thuế của người lao động. Điều này được quy định trong Khoản 2, Điều 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC. Trong đó, tiền lương, tiền công thu được của người lao động bao gồm các khoản sau:

– Tiền công, tiền lương, các khoản có tính chất tương tự như hai loại tiền này dưới hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp:

  • Trợ cấp hàng tháng và 1 lần theo quy định về ưu đãi người có công.
  • Trợ cấp hàng tháng và 1 lần với những làm nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc, tham gia kháng chiến.
  • Phụ cấp quốc phòng an ninh, trợ cấp cho lực lượng vũ trang.
  • Phụ cấp làm việc nguy hiểm độc hại.
  • Phụ cấp thu hút và khu vực.
  • Phụ cấp tai nạn lao động, khó khăn, bệnh nghề nghiệp, suy giảm khả năng lao động, phục hồi sức khỏe sau sinh, hưu trí 1 lần, trợ cấp mất việc và các khoản khác theo Luật Lao động và bảo hiểm xã hội.
  • Trợ cấp cho những người được xã hội bảo trợ.
  • Phụ cấp cho người quản lý cấp cao.
  • Trợ cấp 1 lần với những người thực hiện bảo vệ chủ quyền biển đảo, công tác tại những nơi đặc biệt khó khăn về điều kiện kinh tế. Trợ cấp chuyển vùng 1 lần với các đối tượng: người Việt Nam về nước lao động sau thời gian cư trú dài hạn ở nước ngoài, người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam…
  • Phụ cấp nhân viên y tế thôn bản và phụ cấp đặc thù ngành nghề khác.

Tiền thù lao bao gồm tất cả các khoản sau:

  • Tiền môi giới, hoa hồng đại lý bán hàng.
  • Tiền nhuận bút.
  • Tiền giảng dạy.
  • Tiền thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.
  • Tiền thù lao từ hoạt động thể dục thể thao và biểu diễn văn hóa.
  • Tiền thù lao từ quảng cáo…

– Các khoản do người sử dụng trả ngoài tiền lương, tiền công:

  • Tiền điện nước, nhà ở và dịch vụ đi kèm.
  • Tiền mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm có tích lũy về phí bảo hiểm không bắt buộc khác, bảo hiểm tự nguyện về hưu trí mua hoặc đóng góp quỹ tự nguyện  hưu trí.
  • Phí hội viên, các khoản chi khác như giải trí và thẩm mỹ, chăm sóc sức khỏe, vui chơi thể thao…

– Tiền tham gia các tổ chức quản lý như hội đồng quản trị, hiệp hội kinh doanh, quản lý dự án…

– Tiền thưởng: Dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, kể cả chứng khoán. Trừ các tiền thưởng sau:

  • Tiền thưởng kèm danh hiệu thi đua được Nhà nước trao tặng.
  • Tiền thưởng kèm giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước công nhận.
  • Tiền thưởng phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật được công nhận.
  • Tiền thưởng khai báo với các cơ quan Nhà nước khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật.

  3.2 Các khoản được giảm trừ trong cách tính thuế thu nhập cá nhân

Các khoản được giảm trừ trong cách tính thuế thu nhập cá nhân theo Điều 9, Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm trừ gia cảnh; Giảm trừ quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản tiền đóng bảo hiểm, các khoản nhân đạo và khuyến học, từ thiện.

  3.3 Quy định về thuế suất

Thuế suất 5% đối với người có thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng.

Quy định về thuế suất

Thuế suất 5% đối với người có thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng.

Quy định về thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được nêu rõ tại Khoản 2, Điều 7, Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:

  • Thu nhập tính thuế nhỏ hơn hoặc bằng 5 triệu đồng/tháng: phải tính theo thuế suất 5%;
  • Thu nhập tính thuế từ trên 5 đến 10 triệu đồng/tháng: thuế suất 10%;
  • Thu nhập tính thuế từ trên 10 đến 18 triệu đồng/tháng: thuế suất 15%;
  • Thu nhập tính thuế từ trên 18 đến 32 triệu đồng/tháng: tính theo thuế suất 20%;
  • Thu nhập tính thuế từ trên 32 đến 52 triệu đồng/tháng: tính theo thuế suất 25%;
  • Thu nhập tính thuế từ trên 52 đến 80 triệu đồng/tháng: thuế suất 30%;
  • Thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng/tháng: thuế suất 35%.

4. Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân chuẩn nhất

Dưới đây là chi tiết cách tính thuế thu nhập cá nhân đúng nhất cho từng trường hợp cụ thể. Cùng theo dõi nhé.

  4.1 Cách tính thuế thu nhập cá nhân trong khi thử việc (từ dưới 3 tháng)

Bạn sẽ phải nộp 10% thu nhập khi nhận từ 2 triệu đồng/lần trong thời gian thử việc.

Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Cá nhân cư trú trong khi thử việc (từ dưới 3 tháng) có thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ mức 10% trên thu nhập, trừ trường hợp làm cam kết 02 nếu đủ điều kiện.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Bạn sẽ phải nộp 10% thu nhập khi nhận từ 2 triệu đồng/lần trong thời gian thử việc.

  4.2 Cách tính thuế cho trường hợp ký HĐLĐ trên 3 tháng

Công thức tính thuế TNCN với cá nhân ký HĐLĐ trên 3 tháng như sau:

Số tiền thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất x thu nhập tính thuế

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – các khoản được miễn

Cách tính thuế thu nhập cá nhân bao gồm các bước tính thuế như sau:

Để xác định số thuế phải nộp bạn cần thực hiện theo các bước sau:

  • Xác định tổng thu nhập chịu thuế;
  • Tính các khoản được miễn;
  • Tính thu nhập chịu thuế;
  • Tính các khoản được giảm trừ;
  • Tính thu nhập tính thuế;
  • Tính số thuế TNCN phải nộp.

Để xác định được số thuế TNCN phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thì người lao động áp dụng phương pháp tính thuế từng phần, tính rút gọn theo từng đối tượng.

Nếu bạn ký Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và không có người phụ thuộc thì chỉ phải nộp thuế TNCN khi có thu nhập từ 11 triệu đồng/tháng trở lên (132 triệu đồng/năm).

   4.3 Cách tính thuế thu nhập cá nhân trường hợp bán nhà, đất

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Trên thực tế, cách tính thuế TNCN cho từng trường hợp bán nhà, đất là khác nhau.

Bán đất là từ thường được dùng đối với “chuyển nhượng quyền sử dụng đất” trong thực tế. Cách tính thuế thu nhập cá nhân trường hợp bán nhà đất được quy định tại Điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC, bao gồm 3 trường hợp như sau:

  • Bán đất, không có nhà ở: Thuế TNCN phải nộp = 2% x Giá chuyển nhượng. Giá chuyển nhượng bằng hoặc cao hơn giá đất tại bảng giá đất. Trong đó, giá chuyển nhượng được ghi trên hợp đồng tại thời điểm bán. Trường hợp không ghi giá hoặc giá trên hợp đồng thấp hơn giá đất do UBND cấp tỉnh quy định thì: Thuế TNCN phải nộp = 2% x (Diện tích x Giá 01m2 theo bảng giá đất).
  • Bán đất, bao gồm cả nhà: Thuế TNCN = 2% x Giá chuyển nhượng khi giá chuyển nhượng bằng hoặc cao hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định. Trường hợp không ghi giá đất hoặc giá đất trên hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh quy định thì: Thuế TNCN = 2% x Giá chuyển nhượng. Trong đó, giá chuyển nhượng đất do UBND cấp tỉnh quy định tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Bán nhà, không đất: Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x 2% trong trường hợp giá nhà cao hơn hoặc bằng giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá bán là giá tại hợp đồng. Trường hợp giá nhà thấp hơn giá do UBND cấp tỉnh ban hành thì: Thuế TNCN = 2% x (Diện tích x Giá 01m2 x Tỷ lệ % chất lượng còn lại).

Trên đây là toàn bộ cách tính thuế thu nhập cá nhân theo đúng quy định mới nhất. Nắm vững những kiến thức này sẽ giúp kế toán hạch toán chi phí một cách đúng đắn. MIFI hy vọng bài viết mang lại những thông tin hữu ích nhất cho bạn.

>>> Có thể bạn cần biết: Hệ thống tài khoản theo thông tư 133 chi tiết đầy đủ mới nhất

BÌNH CHỌN:

Hãy bình chọn 5 sao nếu bạn tìm thấy nội dung hữu ích.

Xếp hạng 0 / 5. Số phiếu 0