Các nghiệp vụ kế toán căn bản: Khái niệm, Phân loại & Hạch toán

5
(2)

Nắm vững các nghiệp vụ kế toán cơ bản phát sinh hàng ngày giúp bạn giải quyết nhanh, gọn và hiệu quả công việc kế toán.

Để hiểu hơn về các nghiệp vụ kế toán, bạn hãy theo dõi bài viết dưới đây nhé.

Nghiệp vụ kế toán là gì?

Nghiệp vụ kế toán là gì

Nghiệp vụ kế toán là những công việc mà kế toán thực hiện hàng ngày gồm các hoạt động như: thu/chi tiền bán hàng hóa, nhập/xuất quỹ tiền mặt, kê khai thuế, bút toán báo cáo tài chính…Nghiệp vụ kế toán cần thiết và vô cùng quan trọng nên bắt buộc kế toán nào cũng phải nắm vững.

2 loại hạch toán nghiệp vụ kế toán

Hạch toán nghiệp vụ mua hàng

Nghiệp vụ mua hàng xuất hiện nhiều trong thực tế công việc của một kế toán.

Nghiệp vụ mua hàng xuất hiện nhiều trong thực tế công việc của một kế toán.

Kế toán gặp nghiệp vụ mua hàng hoá khá nhiều trong thực tế. Sau đây là hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo từng trường hợp cụ thể:

Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo đơn giá

Khi mua nguyên vật liệu, hàng hóa về cho hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ hạch toán như sau:

  • Nợ TK 152, 156, 611…: Giá mua chưa có thuế GTGT;
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có);
  • Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán;

Nếu mua hàng về đưa vào sử dụng ngay mà không nhập kho thì hạch toán như sau:

  • Nợ TK 621, 623, 641, 642… Giá mua chưa có thuế GTGT
  • Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán

Nghiệp vụ mua hàng theo lệnh sản xuất

Mua nguyên vật liệu về đưa vào phục vụ luôn cho hoạt động sản xuất và không qua nhập kho thì hạch toán:

  • Nợ TK 621, 623, 6272… Giá mua chưa có thuế GTGT
  • Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán

Các nghiệp vụ kế toán mua hàng trong nước về nhập kho

Trường hợp mua hàng trong nước về nhập kho thì hạch toán như sau:

  • Nợ TK 152, 156, 611…: Giá mua chưa có thuế GTGT
  • Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán

Nghiệp vụ mua hàng trong nước không qua kho

Hạch toán nghiệp vụ mua hàng trong nước không qua kho như sau:

  • Nợ TK 621, 623, 627, 641… Giá mua chưa có thuế GTGT
  • Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán

Nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu nhập kho

Trường hợp tính theo phương pháp khấu trừ, nghiệp vụ hàng nhập khẩu nhập kho hạch toán như sau:

  • Nợ TK 152, 156, 611… Nguyên vật liệu, hàng hóa (Giá có thuế nhập khẩu)
  • Có TK 111, 112, 331
  • Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)

Ngoài ra thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ trong trường hợp này hạch toán:

  • Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Trường hợp tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

  • Nợ TK 152, 156 Nguyên vật liệu, hàng hóa (Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu)
  • Có TK 111, 112, 331
  • Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33312)

Trường hợp chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên vật liệu, hàng hóa nhập khẩu

  • Nợ TK 152, 156 Nguyên vật liệu, hàng hóa (giá có thuế TTĐB hàng nhập khẩu)
  • Có TK 331 Phải trả người bán
  • Có TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Nghiệp vụ mua hàng nhập khẩu không qua kho

Trường hợp  tính theo phương pháp khấu trừ hàng về sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

  • Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642… Giá có thuế nhập khẩu
  • Có TK 111, 112, 331
  • Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu

Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ

  • Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp

Trường hợp tính theo phương pháp trực tiếp

  • Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642… Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu
  • Có TK 111, 112, 331
  • Có TK 3333 Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu)
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (33312)

Trường hợp phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

  • Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642… Giá có thuế TTĐB hàng nhập khẩu
  • Có TK 331 Phải trả người bán
  • Có TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Nghiệp vụ mua hàng trong trường hợp có phát sinh chi phí mua hàng

Mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ thì hạch toán:

  • Nợ TK 152, 156, 641, 642…
  • Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 111, 112, 331…

Trường hợp phát sinh chi phí mua hàng, kế toán cần hạch toán như sau:

  • Nợ TK 152, 156, 641, 642… Chi phí mua hàng
  • Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 111, 112, 331… Tổng giá thanh toán

Mua hàng có chiết khấu thương mại

Hạch toán như sau:

Đối với mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ

  • Nợ TK 152, 156…
  • Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 111, 112, 331…

Trường hợp phát sinh chiết khấu thương mại

  • Nợ TK 111, 112, 331… Tổng giá trị chiết khấu
  • Có TK 152, 156… Giá trị chiết khấu chưa có thuế
  • Có TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Ngoài ra, trong nghiệp vụ mua hàng còn bao gồm cả nghiệp vụ hàng về trước hoá đơn về sau, hoá đơn về trước hàng về sau, mua dịch vụ, giảm giá hàng đã mua về nhập kho, giảm giá hàng mua không qua kho, trả lại hàng đã mua về nhập kho, trả lại hàng đã mua không qua kho.

Hạch toán nghiệp vụ bán hàng

Nghiệp vụ kế toán bán hàng được chia làm nhiều trường hợp cụ thể.

Nghiệp vụ bán hàng theo báo giá

Nghiệp vụ bán hàng theo báo giá hạch toán như sau:

  • Nợ TK 111, 131…: Phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511, 512: Doanh thu bán hàng
  • Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Bút toán phát sinh:

  • Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 152, 156…

Bán hàng theo hợp đồng

Định khoản nghiệp vụ bán hàng theo hợp đồng như sau:

  • Nợ TK 111, 131… Phải thu khách hàng (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511, 512 Doanh thu bán hàng
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Bút toán phát sinh:

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 152, 156…

Bán hàng dịch vụ, trong nước chưa thu tiền

  • Nợ TK 131 Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511, 512 Doanh thu bán hàng
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Bút toán phát sinh:

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 152, 156…

Bán hàng trong nước thu tiền ngay

Định khoản nghiệp vụ bán hàng trong nước thu tiền ngay:

  • Nợ TK 111 Tiền mặt (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 511, 512 Doanh thu bán hàng
  • Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

Bút toán phát sinh:

  • Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán (tổng giá thanh toán)
  • Có TK 152, 156…

Ngoài ra, nghiệp vụ bán hàng còn có bán hàng có chiết khấu thương mại, nghiệp vụ bán hàng xuất khẩu, bán hàng thông qua các đại lý…

Bảng cân đối số phát sinh là gì?

Các nghiệp vụ kế toán công cụ, dụng cụ, NVL và thành phẩm

Nguyên giá của CCDC, NVL, TP = [Giá sản phẩm trên hóa đơn (chưa gồm thuế VAT) + Chi phí liên quan vận chuyển, lắp đặt… + Thuế nhập khẩu, Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt (Nếu có)] – Các khoản giảm trừ như chiết khẩu, giảm giá, hàng bán bị trả lại,…

4 phương pháp thông dụng khi tính giá xuất kho

PP1: Phương pháp bình quân gia quyền

Giá thực tế NVL, hàng hoá xuất dùng = Số lượng xuất dùng x Đơn giá bình quân gia quyền

Phương pháp bình quân gia quyền

Trong đó, có 3 loại phương pháp bình quân:

  • Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
  • Phương pháp bình quân cuối kỳ trước
  • Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập, Phương pháp bình quân cuối kỳ trước và Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ

PP2: Phương pháp nhập trước xuất trước: Đây là phương pháp áp dụng cho những đơn hàng nào nhập kho trước sẽ được xuất đi trước.

PP3: Phương pháp nhập sau xuất trước: Đây là phương pháp áp dụng cho những đơn hàng nào nhập kho sau sẽ được xuất đi trước.

PP4: Phương pháp thực tế đích danh: Đây là phương pháp chỉ dùng cho những mặt hàng giá trị cao và bán nhỏ lẻ, đơn chiếc.

Hạch toán nghiệp vụ Tài sản cố định

Hạch toán TSCĐ

Kế toán cần biết hạch toán nghiệp vụ tài sản cố định.

Cách xác định nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) như sau:

Nguyên giá của TSCĐ = Giá mua ghi trên hóa đơn (chưa gồm VAT Chi phí liên quan ( Vận chuyển, bốc đỡ, lắp đặt…) + Thuế nhập khẩu ( nếu có) – các khoản giảm trừ ( CK thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại)

Theo đó, hạch toán nghiệp vụ tài sản cố định theo các trường hợp cụ thể sau:

Trường hợp mua TSCĐ:

  • Nợ TK 211
  • Nợ TK 133
  •  Có TK 111, 112, 331

Bạn lưu ý: Khi mua tài sản phải kết chuyển nguồn, tức là kết chuyển đúng nguyên giá của tài sản. Trừ trường hợp mua tài sản bằng vốn vay dài hạn hoặc nguồn vốn kinh doanh thì không phải kết chuyển nguồn.

Tính khấu hao hàng tháng, thường sử dụng phương pháp đường thẳng

  • Nợ TK 154, 641, 642
  •  Có TK 214

Nếu thanh lý, nhượng bán tài sản trong quá trình sử dụng

Xóa sổ

  • Nợ TK 214 : Tổng giá trị khấu hao tính đến thời điểm thanh lý, nhượng bán
  • Nợ TK 811: Giá trị còn lại
  •  Có TK 211: Nguyên giá tài sản

Giá thỏa thuận

  • Nợ TK 111,112,131
  •  Có TK 711 : Giá thỏa thuận của 2 bên
  •  Có TK 3331: thuế GTGT bán ra của TS

Nếu sửa chữa, tân trang lại tài sản trước khi thanh lý

  • Nợ TK 811: Chi phí thanh lý
  • Nợ TK 1331: Thuế GTGT
  • Có TK 111,112, 331

Các nghiệp vụ kế toán tiền lương và những khoản tiền trích theo lương

Nghiệp vụ kế toán tiền lương và những khoản tiền trích theo lương

Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương

Nghiệp vụ kế toán tiền lương cũng vô cùng quan trọng.

Các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương được biểu thị qua bảng dưới đây:

Chi tiêuBHXH (25.5%)BHYT (4,5%)BHTN (2%)KPCĐ (2%)
Trừ vào chi phí của doanh nghiệp17.5%3%1%2%
Trừ vào lương8%1,5%1%

Hạch toán các nghiệp vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương như sau:

Lương phải trả các bộ phận của doanh nghiệp:

  • Nợ TK 154, 641, 642
  • Có 334

Tính vào chi phí của doanh nghiệp các loại bảo hiểm sau:

  • Nợ TK 154, 641, 642 (17.5 % x lương cơ bản)
  • Có TK 3383 (17.5 % x lương cơ bản)
  • Có TK 3384 (3% x lương cơ bản)
  • Có TK 3389 (1% x lương cơ bản)
  • Có TK 3382 (2% x lương cơ bản)

Trừ vào lương của người lao động các loại bảo hiểm, thuế TNCN:

  • Nợ TK 334
  • Có TK 3383 ( 8% x lương cơ bản)
  • Có TK 3384 ( 1,5% x lương cơ bản)
  • Có TK 3389 (1% x lương cơ bản)

Lương cho công nhân viên được thanh toán

  • Nợ TK 334: Lương thực lĩnh = Tổng lương ( Tổng bên Có TK 334) – các khoản giảm trừ vào lương (Tổng bên Nợ TK 334)
  • Có TK 111, 112

Các khoản Bảo hiểm phải nộp hạch toán như sau:

  • Nợ TK 3383
  • Nợ TK 3384
  • Nợ TK 3389
  • Có TK 111, 112

Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm

Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm theo phương thức trực tiếp và gửi bán

Chiết khấu thanh toán

Nghiệp vụ chiết khấu thanh toán xảy ra trong trường hợp: thanh toán sớm trước thời hạn. Chiết khấu luôn tính trên tổng giá thanh toán. Thể hiện qua bảng sau:

Người muaNgười bán
* Khi mua

Nợ TK 152,153,156

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

* Chiết khấu được hưởng

Nợ TK 111,112,331,1388

Có TK 711,515

* Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 152, 153,154,155, 156

* Phản ánh doanh thu

Nợ TK 111,112, 131

Có TK 511

Có TK 3331

* Phần chiết khấu cho khách hàng hưởng

Nợ TK 635

Có TK 111,112,131,3388

 

Chiết khấu thương mại giảm giá hàng bán

Xảy ra khi mua hàng với số lượng lớn, khách hàng quen/ hàng bị lỗi. Chiết khấu/ giảm giá luôn tính trên giá bán, chưa bao gồm thuế VAT.

Người muaNgười bán
* Khi mua

Nợ TK 152/153/156

Nợ TK 133

Có TK 111, 112, 331

* Chiết khấu được hưởng

Nợ TK 111,112,331,1388

Có TK 152,153, 156

Có TK 133

 

* Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 152, 153,154,155, 156

* Phản ánh doanh thu

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511

Có TK 3331

* Phần chiết khấu cho khách hàng hưởng

Nợ TK 5211, 5213

Nợ TK 3331

Có TK 111, 112, 131, 3388

Hạch toán hàng bán bị trả lại

Nguyên tắc tính hàng bán bị trả lại là giá vốn khi nhập lại số hàng trả bị trả lại tính theo giá vốn lúc xuất bán. Hóa đơn luôn tính trên giá bán ( chưa bao gồm VAT).

Người muaNgười bán
* Khi mua

Nợ TK 152,153,156

Nợ TK 133

Có TK 111,112,331

* Chiết khấu được hưởng

Nợ TK 111, 112, 331, 1388

Có TK 152, 153, 156

Có TK  1331

* Giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 152,153,154,155,156

*Phản ánh doanh thu

Nợ TK 111,112,131

Có TK  511

Có TK  3331

* Phần hàng bị trả lại

Nợ TK 5212

Nợ TK 3331

Có TK 111,112,131,3388

* Nhập lại kho số hàng bị trả lại

Nợ TK 156

Có TK 632

 

Hoa hồng đại lý

Xuất kho hàng gửi đại lý hạch toán như sau:

  • Nợ TK 157
  • Có TK 155,156

Giá vốn hàng gửi bán:

  • Nợ TK 632
  • Có TK 157

Doanh thu:

  • Nợ TK 111, 112, 131
  • Có TK 511
  • Có TK 3331

Hoa hồng cho đại lý được hạch toán:

  • Nợ TK 641
  • Có TK 111, 112, 131, 3388

Hạch toán nghiệp vụ cuối kỳ

Hạch toán nghiệp vụ cuối kỳ

Khấu trừ thuế GTGT là nghiệp vụ hạch toán cuối kỳ.

Khấu trừ thuế GTGT

Có 3 bước mà kế toán có thể dùng để xác định số tiền thuế GTGT, đó là:

  • Tính tổng số tiền thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (1331)
  • Tính tổng số tiền thuế GTGT phải nộp (3331)
  • Xác định tiền thuế GTGT được khấu trừ kỳ trước chuyển sang kỳ này (nếu có) (dư 133 của tháng trước)

Sau đó, lấy dư đầu kỳ của 133 + PS của TK 133 so sánh với TK 3331 số nào nhỏ thì lấy.

Bút toán khấu trừ thuế GTGT cố định làm theo tháng:

  • Nợ TK 3331
  • Có TK 1331

Ngoài ra, có thể xem qua nhiệm vụ của kế toán trưởng trong các loại hình doanh nghiệp là gì?

Đối với doanh nghiệp du lịch, vận chuyển, vận tải ( Giá vốn hàng bán)

  • Nợ TK 632
  • Có TK 154

Các khoản giảm trừ doanh thu

  • Nợ TK 511
  • Có TK 521, 531,532

Những bút toán kết chuyển

Doanh thu thuần từ các hoạt động sản xuất kinh doanh: Nợ TK 511, Có TK 911

Doanh thu thuần từ các hoạt động đầu tư tài chính: Nợ TK 515, Có TK 911

Doanh thu thuần từ hoạt động khác: Nợ TK 711, Có TK 911

Giá vốn hàng bán: Nợ TK 911, Có TK 632

Chi phí bán hàng: Nợ TK 911, Có TK 641

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 911, Có TK 642

Chi phí khác: Nợ TK 911, Có TK 811

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý nếu có lãi: Nợ TK 821, Có TK 3334

Kết chuyển thuế thu nhập doanh nghiệp: Nợ TK 911, Có TK 821

Xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

  • Trường hợp doanh nghiệp lãi: Nợ TK 911, Có TK 421
  • Trường hợp doanh nghiệp lỗ: Nợ TK 421, Có TK 911

Quy trình tính lợi nhuận

  • Tập hợp chi phí: Nợ TK 154; Có TK 621, 622. 627; Có TK 155
  • Xác định giá vốn hàng bán: Nợ TK  632, Nợ TK  635, Nợ TK  641, Nợ TK  642, Có TK 911

Trên đây đều là các nghiệp vụ kế toán căn bản mà MIFI cung cấp. Công việc kế toán sẽ không quá khó khăn nếu bạn nắm vững những kiến thức trên và biết vận dụng vào thực tiễn cụ thể công việc của mình.

BÌNH CHỌN:

Hãy bình chọn 5 sao nếu bạn tìm thấy nội dung hữu ích.

Xếp hạng 5 / 5. Số phiếu 2